Giấy phép khai thác nước ngầm

Công ty môi trường Toàn Mỹ chuyên tư vấn Lập Giấy phép khai thác nước ngầm với chất lượng dịch vụ tốt nhất. Liên hệ 0938 990 848 – Ms. Phụng để được tư vấn miễn phí

Giấy phép khai thác nước ngầm là gì?

– Các cơ sở khai thác nước ngầm cần phải xin giấy phép khai thác nước dưới đất ( nước ngầm) để có thể hoạt động dưới sự quản lý của cơ quan chức năng, nhằm giảm thiểu việc khai thác bừa bãi dẫn đến cạn kiệt nguồn nước, sụt lún ngoài mong muốn.

– Đây là hồ sơ cần thiết của 1 doanh nghiệp khi đi vào khai thác nguồn nước ngầm nhằm giúp Nhà Nước quản lý, theo dõi để đưa ra các phương án điều chỉnh hợp lý, bảo vệ nguồn nước ngầm

– Cơ sở, doanh nghiệp nếu đã hết hạn giấy phép này cần phải xin giấy phép khai thác nước ngầm theo đúng quy định.

Đối tượng phải lập giấy phép khai thác nước ngầm

– Cơ sở sản xuất, doanh nghiệp có nhu cầu khai thác, sử dụng nước dưới đất ( nước ngầm).

– Các cơ sở, doanh nghiệp đang sử dụng nước ngầm hoặc có công trình khai thác nước dưới đất (nước ngầm) mà chưa có giấy phép khai thác nước.

 Pháp lý quy định về việc Giấy phép khai thác nước nước ngầm (nước dưới đất)

– Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ngày 21/06/2012 (Điều 44, Điều 52);
– Nghị định 201/2012/NĐ- CP ngày 27/11/2013 của chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên nước .
– Thông tư số27/2014/TT-BTNMT ngày 30/05/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 201/2012/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước.
– Nghị định số142/2013/NĐ-CP ngày 24/10/2013 của Chính phủ Quy định việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước và khoáng sản.

Quy trình thực hiện hồ sơ giấy phép khai thác nước nước ngầm như sau:

–    Khảo sát địa điểm dự án, lưu lượng cần khai thác.
–    Khảo sát, thu thập số liệu, địa hình, địa mạo, điều kiện địa lý, khí hậu thủy văn.
–    Xác định điều kiện kinh tế xã hội môi trường, tại khu vực khai thác.
–    Xác định thông số về các đặc điểm địa chất, thủy văn gây ảnh hưởng đến khai thác nước ngầm.
–    Thu mẫu nước phân tích tại phòng thí nghiệm.
–    Xác định cấu trúc giếng và trữ lượng nước.
–    Lập bản đồ khu vực và vị trí công trình theo tỉ lệ 1/50.000 đến 1/25.000 theo tọa độ VN 2000
–    Tính toán dự báo mức nước hạ thấp.
–    Tính toán giá thành vận hành và hiệu quả kinh tế.
–    Lập thiết đồ giếng khoan khai thác nước.
–    Hoàn thành hồ sơ  khai thác nước ngầm.
–    Trình nộp cơ quan chức năng có thẩm quyến thẩm định và phê duyêt, tùy theo lưu lượng khai thác của cơ sở.

Hồ sơ xin giấy phép khai thác nước ngầm bao gồm:

1 .Đơn đề nghị cấp giấy phép khai thác sử dụng nước dưới đất ( mẫu số 03 – TT 27/2014/TT –BTNMT).
2. Báo cáo hiện trạng khai thác nước dưới đất đối với công trình khai thác nước dưới đất đang hoạt động ( mẫu số 27 – TT 27/2014/TT –BTNMT).
3. Báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất kèm theo phương án khai thác đối với công trình có quy mô từ 200 m3/ ngày đêm trở lên ( mẫu 25 – TT 27/2014/TT –BTNMT) hoặc báo cáo kết quả thi công giếng khai thác đối với công trình có quy mô nhỏ hơn 200 m3/ngày đêm ( mẫu 25 – TT 27/2014/TT –BTNMT) (đối với trường hợp chưa có công trình khai thác nước dưới đất)
4. Bản đồ khu vực và vị trí công trình khai thác nước dưới đất tỷ lệ từ 1/50.000 đến 1/25.000 theo hệ tọa độ VN 2000
5. Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước dưới đất không quá sáu (06) tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ.
6. Bản sao có công chứng giấy chứng nhận, hoặc giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất theo quy định của Luật đất đai tại nơi đặt giếng khai thác. Trường hợp đất tại nơi đặt giếng khai thác không thuộc quyền sử dụng đất của tổ chức, cá nhân xin phép thì phải có văn bản thoả thuận cho sử dụng đất giữa tổ chức, cá nhân khai thác với tổ chức, cá nhân đang có quyền sử dụng đất, được UBND cấp có thẩm quyền xác nhận.
Mẫu hồ sơ đề nghị cấp  giấy phép khai thác nước ngầm ban hành theo quy định tại phụ lục kèm theo Thông tư 27/2014/TT-BTNMT ngày 30/05/2014 của Tài nguyên và Môi trường.
– Số lượng hồ sơ: 02 (bộ).
– Thời hạn của giấy phép khai thác nước ngầm: Giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất có tối đa là 10 năm, tối thiểu là ba (03) năm và được xem xét gia hạn nhiều lần, mỗi lần gia hạn tối thiểu là hai (02) năm, tối đa là năm (05) năm.
– Gia hạn giấy phép khai thác nước ngầm:
+ Giấy phép vẫn còn hiệu lực và hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép được nộp trước thời điểm giấy phép hết hiệu lực ít nhất chín mươi (90) ngày.
+ Đến thời điểm đề nghị gia han, tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép đã hoàn thành đầy đủ các nghĩa vụ liên quan đến giấy phép đã được cấp theo quy định của pháp luật và không có tranh chấp.

Cơ quan tiếp nhận và Thẩm quyền cấp, gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung, đình chỉ hiệu lực và thu hồi giấy phép khai thác nước ngầm:

– Bộ Tài Nguyên và Môi Trường cấp, gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung, đình chỉ hiệu lực và thu hồi giấy phép khai thác nước ngầm có lưu lượng từ 3.000 m3/ngày đêm trở lên.
– Sở Tài Nguyên và Môi Trường cấp, gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung, đình chỉ hiệu lực và thu hồi giấy phép dưới 3.000 m3/ngày đêm.
Cơ quan tiếp nhận và quản lý hồ sơ, giấy phép (sau đây gọi chung là cơ quan tiếp nhận hồ sơ bao gồm):
–    Cục Quản lý tài nguyên nước thuộc Bộ tài Nguyên và Môi Trường có trách nhiệm tiếp nhận, thẩm định và quản lý hồ sơ, giấy phép thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ tài Nguyên và Môi Trường.
–    Sở Tài nguyên và Môi Trường có trách nhiệm tiếp nhận, thẩm định và quản lý hồ sơ, giấy phép thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

 

Hãy liên hệ với  Toàn Mỹ chúng tôi để được tư vấn miễn phí!

CÔNG TY TƯ VẤN MÔI TRƯỜNG TOÀN MỸ

Đin thoi: 028 2253 9169 hoặc Hotline : 0938 990 848

Fax: 028 2253 9169 

Email : tuvantoanmy@gmail.com

Website: www.toanmyxanh.com



Loading Facebook Comments ...